100 Conversations · A Philosophy of the Moment · Gallery

Nghiện / Addiction


I
Nghiện / Addiction

Sources: Unsplash & Wikipedia


 


Một rối loạn hệ thần kinh trung ương đặc trưng bởi sự tham gia bắt buộc trong các kích thích đem lại phần thưởng bất chấp hậu quả bất lợi hành vi gây nghiện – một hành vi vừa mang lại phần thưởng vừa mang tính gia cường thuốc gây nghiện – một hành vi vừa mang lại phần thưởng vừa mang tính gia cường sự phụ thuộc – một trạng thái thích nghi liên quan đến hội chứng cai nghiện khi chấm dứt tiếp xúc nhiều lần với một kích thích (ví dụ: uống thuốc) mẫn cảm với thuốc hoặc dung nạp ngược – tác dụng leo thang của thuốc do sử dụng lặp lại với liều lượng nhất định triệu chứng cai nghiện – triệu chứng xảy ra khi ngừng sử dụng thuốc nhiều lần phụ thuộc thể chất – sự phụ thuộc liên quan đến các triệu chứng cai nghiện thể chất–xôma dai dẳng (ví dụ, mệt mỏi và run rẩy mê sảng) phụ thuộc tâm lý – sự phụ thuộc liên quan đến các triệu chứng cai nghiện cảm xúc-động lực (ví dụ, dysphoria và mất hứng thú) kích thích củng cố – các kích thích làm tăng khả năng lặp lại các hành vi được ghép nối với chúng kích thích phần thưởng – các kích thích mà não diễn giải theo bản chất là tích cực và mong muốn hoặc là thứ gì đó để tiếp cận mẫn cảm – một phản ứng khuếch đại với một kích thích do tiếp xúc nhiều lần với nó rối loạn sử dụng chất gây nghiện – một tình trạng trong đó việc sử dụng các chất dẫn đến suy yếu hoặc kiệt sức đáng kể về mặt lâm sàng và chức năng dung nạp – tác dụng giảm dần của một loại thuốc do dùng lặp lại ở một liều nhất định Nghiện là sự lặp lại liên tục của một hành vi bất chấp hậu quả xấu[5] hoặc sự rối loạn thần kinh để dẫn đến những hành vi như vậy.[6] Theo một định nghĩa khác nghiện là một rối loạn não đặc trưng bởi sự tham gia bắt buộc trong các kích thích trong hệ thống thưởng phạt của não mặc dù dẫn đến hậu quả bất lợi.[7][8][9] ] Ví dụ về nghiện các chất hóa học và hành vi bao gồm nghiện rượu, nghiện cần sa, nghiện amphetamine, nghiện cocaine, nghiện nicotine, nghiện opioid, nghiện thực phẩm, nghiện sô cô la, nghiện trò chơi điện tử, nghiện cờ bạc và nghiện tình dục. Một khác biệt quan trọng giữa nghiện ma túy và sự phụ thuộc là sự phụ thuộc thuốc là một rối loạn trong đó chấm dứt kết quả sử dụng ma túy trong tình trạng khó chịu của triệu chứng cai nghiện, có thể dẫn đến việc tái sử dụng ma tuý.[18] Nghiện có thể xảy ra trong trường hợp không có sự phụ thuộc, và sự phụ thuộc có thể xảy ra trong trường hợp không có nghiện, mặc dù cả hai thường xảy ra cùng nhau. Chất gây nghiện có thể là các chất độc thuộc bảng B của dược điển như thuốc phiện, cocain hay các chất độc khác như rượu bia, thuốc lá… Cơ thể và tâm lý người nghiện bị lệ thuộc mạnh mẽ và có hệ thống và các chất độc quen dùng. Nếu thiếu thuốc hoặc trong quá trình cai thuốc, người nghiện sẽ có trạng thái nôn nao, khó chịu, mệt mỏi, buồn bã, mất ngủ… Y học gọi đây là hội chứng cai nghiện hay trạng thái nhu cầu bệnh lý. Thói quen và các kiểu mẫu liên quan đến nghiện được đặc trưng điển hình của sự hài lòng ngay lập tức (phần thưởng ngắn hạn), cùng với các hiệu ứng có hại chậm (chi phí dài hạn).[20] Phụ thuộc sinh lý xảy ra khi cơ thể phải điều chỉnh để chất bằng cách kết hợp một chất vào chức năng hoạt động “bình thường” của nó.[21]

 
Addiction. A central nervous system disorder characterized by compulsive participation in rewarding stimuli despite adverse consequences addictive behavior – a behavior that is both rewarding and reinforcing narcotics – a behavior that is both rewarding and reinforcing dependence – an adaptive state associated with withdrawal syndrome upon cessation of repeated exposure to a stimulus(eg, drug intake) drug hypersensitivity or reverse tolerance – drug escalation due to repeated use of certain doses withdrawal symptoms – symptoms that occur when the drug is stopped repeatedly physical dependence – dependence associated with persistent somatic–physical withdrawal symptoms (eg, fatigue and delirium tremens) psychological dependence – dependence associated with emotional-motivational withdrawal symptoms (eg, dysphoria and loss of interest) reinforcing stimuli – stimuli that increase the likelihood of repeating behaviors paired with them reward stimuli – stimuli that the brain interprets as positive and desirable or something to be approached sensitization – an amplified response to a stimulus due to repeated exposure to it substance use disorder – a condition in which the use of substances leads to clinically and functionally significant impairment or exhaustion tolerance – the diminishing effect of a drug due to repeated administration at a given dose xts. Addiction is the continuous repetition of a behavior despite adverse consequences[5] or the neurosis that leads to such behaviour.[6] According to another definition, addiction is a brain disorder characterized by compulsive participation in stimuli in the brain’s reward and punishment system despite leading to adverse consequences.[7][8][9] Examples of chemical and behavioral addictions include alcoholism, marijuana addiction, amphetamine addiction, cocaine addiction, nicotine addiction, opioid addiction, food addiction, chocolate addiction, video game addiction, gambling addiction and sex addiction. An important difference between drug addiction and dependence is that drug dependence is a disorder in which cessation of drug use results in the discomfort of withdrawal symptoms, which can lead to relapse. drug use.[18] Addiction can occur in the absence of dependence, and dependence can occur in the absence of addiction, although the two often occur together. Addictive substances can be poisons belonging to Group B of the pharmacopoeia, such as opium, cocaine or other poisons such as alcohol, tobacco, etc. The body and psychology of addicts are strongly and systematically dependent. and familiar poisons. If the drug is lacking or in the process of quitting, the addict will have a state of hangover, irritability, fatigue, sadness, insomnia… Medicine calls this withdrawal syndrome or a state of pathological need. Habits and addiction-related patterns are typically characterized by immediate gratification (short-term rewards), along with delayed adverse effects (long-term costs).[20] Physiological dependence occurs when the body has to adjust to a substance by incorporating a substance into its “normal” functioning.[21]


II
‘If CEOs want to be Beauty Queens, something is definitely… off’

Source: Wikipedia

***


Feminism is a collection of movements aimed at defining, establishing, and defending equal political, economic, and social rights for women. ‘Through writing and feminism, I also found that if I was a little bit brave, another woman might hear me and see me and recognize that none of us are the nothing the world tries to tell us we areWithout this kind of inclusion, our feminism is nothing.’

Chủ nghĩa nữ giới hay chủ nghĩa nữ quyền, chủ nghĩa duy nữ là một tập hợp của các phong trào và ý thức hệ nhằm mục đích xác định, xây dựng và bảo vệ quyền lợi chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội bình đẳng cho phụ nữ. Qua viết và phong trào nữ quyền tôi cũng nhận thấy nếu tôi chỉ hơi can đảm thôi, thì một phụ nữ khác đã có thể nghe tôi, nhìn thấy tôi và nhận ra rằng không một ai trong chúng ta là đồ bỏ đi, mà đó là điều người ta cố nói Không có sự tổng hợp này, phong trào phụ nữ sẽ không là gì cả.’

III

‘They’re just trying to empower themselves.’
‘Erm…. I think not.’

 

Source:  CHALLENGING IDEAS OF FEMALE EMPOWERMENT ON INSTAGRAM USING MCROBBIE’S THEORY OF POST-FEMINIST DISARTICULATION INSIDE POPULAR CULTURE by Christine Gow, MA Fashion Studies; BA (Hons) Fashion Communication and Promotion

***


‘Wissinger looks at Internet celebrity Kim Kardashian to define the concept of ‘glamour labour’.  Glamour labour is a phenomenon of the digital age (145); this work requires investing time and effort into the crafting of a body and self that matches the filtered and manipulated version of one’s online life. This is the new American Dream, “democratically available to all who are willing to work for it” (145). The ‘wages of glamour’ are earned by crafting a body and personality that meets prescribed standards of heteronormative femininity, however this labour is speculative and financial rewards are not guaranteed. This ‘labour theory of beauty’ leads young women to believe that hard work democratizes the potential to achieve a standard of beauty that offers social legitimacy. On platforms like IG, self-management and personal branding bifurcated: no longer just a fashion marketing strategy, it also became a framework for success. This framework is sold to the general public as a foolproof path to accumulating social and material capital, even as it disregards the myriad structural factors contributing to an individual’s success or failure.’

 https://www.researchgate.net/publication/332735736_CHALLENGING_IDEAS_OF_FEMALE_EMPOWERMENT_ON_INSTAGRAM_USING_MCROBBIE’S_THEORY_OF_POST-FEMINIST_DISARTICULATION_INSIDE_POPULAR_CULTURE_by_Christine_Gow_MA_Fashion_Studies_BA_Hons_Fashion_Communication_a


IV
Call for Submissions: the theme is ‘Glamour Labor’



Something to say? Comment to share? A story to submit for us to consider publishing in our 16-page e-mag S P A C E?

All welcome.

Send us things as we gear up to finish this issue, S P A C E | Hanoi, ‘Glamour Labor’.

Use the form here.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *