Desk Notes · Experiments in Expression · Found in the Field · The Muse

Issue #103

A members-only issue, this time.

S P A C E | Mito, ‘Shibui.’

Here’s a link.

http://gum.co/space-mito-shibui

Thanks.

HT E. Happy Birthday.

What’s ‘Shibui’?

Wikipedia has a lot to say. The source of the following is from this link:  https://en.wikipedia.org/wiki/Shibui

Định nghĩa shibui hoặc shibusa

Definition of shibui or shibusa

 

Bảy yếu tố của shibusa là
sự giản lược (simplicity)
sự tuyệt đối (implicity)
sự khiêm tốn (modesty)
sự im lặng (silence)
tính tự nhiên (naturalness)
tính đều đặn (everydayness) và
sự không hoàn hảo (imperfection)
The seven elements of the shibusa are reduction, implicity, modesty, silence, naturalness, everydayness, emptiness &  imperfection.

 

Sự giản lược quý phái của shibusa là sự biểu hiện tinh tế về bản chất của các yếu tố trong một trải nghiệm thẩm mỹ mang tới sự tĩnh lặng. Sự quý phái khiêm nhường là điều hiển nhiên trong sự thanh thản u buồn với một chút lấp lánh.
The aristocratic simplification of the shibusa is the subtle expression of the nature of the elements in an aesthetic experience that offers tranquility. Humble nobility is evident in the sad serenity with a hint of sparkle.

 

Như các thuật ngữ mỹ học Nhật Bản khác, ikiwabi-sabi, shibui có thể áp dụng cho nhiều đối tượng, không chỉ là nghệ thuật hay thời trang.
Like other Japanese aesthetic terms, iki and wabi-sabi, shibui can be applied to a wide range of subjects, not just art or fashion.
Shibui (渋い) (tính từ), shibumi (渋み) (danh từ), hoặc shibusa (渋さ) (danh từ) là những từ tiếng Nhật chỉ một khái niệm mỹ học đặc biệt về vẻ đẹp giản dị, tinh tế và không phô trương.
Shibui (渋 い) (adjective), shibumi (渋 み) (noun), or shibusa (渋 さ) (noun) are Japanese words for a particular aesthetic concept of simplicity, sophistication and unobtrusive.
Shibusa là một sự xuất hiện hoặc trải nghiệm được làm phong phú lên (enriched), được làm dịu đi (subdued) của phẩm cách tốt về mặt bản chất với cơ cấu về hình thức, liên kết và nỗ lực, mang đến một sự tĩnh lặng vô tận.
Shibusa is an enriched, subdued appearance or experience of intrinsically good dignity with a structure of appearance, association, and effort, providing an endless silence.
  • Shibusa bao gồm những phẩm chất thiết yếu sau đây:
  • Đối tượng có shibui xuất hiện với sự đơn giản về tổng thể nhưng chúng bao gồm các chi tiết tinh tế, chẳng hạn như kết cấu, mà cân bằng sự lược giản với sự phức tạp.
  • Sự cân bằng sự lược giản với sự phức tạp này nhằm đảm bảo rằng vật đó không chỉ gò ép vào một đối tượng shibui mà còn liên tục tìm ra những ngữ nghĩa và vẻ đẹp phong phú mới được tạo nên bởi quá trình phát triển những giá trị thẩm mỹ qua nhiều năm.
  • Shibusa không nên bị nhầm lẫn với wabi hoặc sabi. Mặc dù nhiều đối tượng wabi hoặc sabi là shibui, không phải tất cả các đối tượng shibui là wabi hoặc sabi. Đối tượng wabi hoặc sabi có thể khắc khổ hơn và đôi khi cố ý thổi phồng khuyết điểm đến một mức độ mà chúng có thể được làm một cách nhân tạo. Đối tượng shibui không nhất thiết phải hoàn hảo hay không đối xứng, mặc dù chúng có thể chứa đựng những phẩm chất này.
  • Shibusa duy trì một sự cân bằng đồng đều giữa các khái niệm thẩm mỹ tương phản nhau, ví dụ như thanh lịch và thô kệch, hoặc tự phát và có tự chủ.
Shibusa includes the following essential qualities:
  • Objects with shibui appear to be simplistic overall but they include subtle details, such as texture, that balance simplicity with complexity.
  • Balancing this reduction with complexity to ensure that the object not only presses against a shibui object, but also continually finds new rich meanings and beauty created by development. aesthetic values ​​over the years.
  • Shibusa should not be confused with wabi or sabi. Although many wabi or sabi objects are shibui, not all shibui objects are wabi or sabi. Objects of wabi or sabi can be more austere and sometimes purposely inflate defects to such an extent that they can be artificially made. The shibui objects are not necessarily perfect or asymmetric, although they may contain these qualities.
  • Shibusa maintains an even balance between contrasting aesthetic concepts, such as elegant and crude, or spontaneous and autonomous.

 

Màu sắc của shibusa là những màu “lờ mờ” (muddy). Ví dụ, trong thiết kế và sơn nội thất, màu xám được thêm vào những gam màu chính để tạo một hiệu ứng ánh bạc, mà gắn các màu sắc khác nhau lại với nhau thành một sự sắp đặt phối hợp. Tuỳ thuộc vào mức độ của màu xám được thêm vào, màu sắc của shibui trải dài từ những màu pastel tới tối. Thỉnh thoảng, một mảng màu sắc tươi sáng được thêm vào để tạo một điểm nổi bật.
The colors of the shibusa are “fuzzy” (muddy). For example, in interior design and paint, gray is added to the main colors to create a silver sheen effect, which binds the different colors together into a coordinated arrangement. Depending on how much gray is added, shibui colors range from pastel colors to dark. Occasionally, an array of bright colors is added to create a highlight.

 

Get S P A C E | Mito, ‘Shibui’